(08) 3872 5234 - 0915 897 975
11
Th3

Sử dụng giới từ tiếng Anh thế nào cho đúng?

    By: động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library). Động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window). By + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra).

    During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)

    From = từ >< to =” đến” time =” đôi”>

    Out of = ra khỏi>< date = “mới,” work =”thất” question =” không” order =” hỏng,” into=”vào”>

    By: động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)

    động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)

    by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)

    by + phương tiện giao thông = đi bằng

    by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)

    by way of= theo đường… = via

    by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên

    by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện

    by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh

    by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên >

    In = bên trong

    In + month/year

    In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm gì, hơi sớm hơn giờ đã định một chút)

    In the street = dưới lòng đường

    In the morning/ afternoon/ evening

    In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai

    In future = from now on = từ nay trở đi

    In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc

    In the way = đỗ ngang lối, chắn lối

    Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng

    In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng

    In the mean time = meanwhile = cùng lúc

    In the middle of (địa điểm)= ở giữa

    In the army/ airforce/ navy

    In + the + STT + row = hàng thứ…

    In the event that = trong trường hợp mà

    In case = để phòng khi, ngộ nhỡ

    Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai

    On = trên bề mặt:

    On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng

    On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến…

    On + phố = địa chỉ… (như B.E : in + phố)

    On the + STT + floor = ở tầng thứ…

    On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)

    On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)

    Chú ý:

    In the corner = ở góc trong

    At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố

    On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè

    Chú ý:

    On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa

    (Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car)

    On the way to: trên đường đến >< telephone =” gọi” phone =” nhà” whole=” nói” hand =” tuy” n=” however” hand =” một” hand =” mặt” sale =” for” sale =” có” foot =” đi”>

    At = ở tại

    At + số nhà

    At + thời gian cụ thể

    At home/ school/ work

    At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))

    At least = chí ít, tối thiểu >< most =” tối” once =”ngay” moment =” now” ving =” at” times =” đôi” first =” thoạt”>< last =” cuối” day =” on”>

    Một số các thành ngữ dùng với giới từ

    On the beach: trên bờ biển

    Along the beach: dọc theo bờ biển

    In place of = Instead of: thay cho, thay vì.

    For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly.

    In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là.

    off and on: dai dẳng, tái hồi

    all of a sudden= suddenly = bỗng nhiên

    for good = forever: vĩnh viễn, mãi mãi.

    Tham khảo thêm: 5 bước để hoàn thiện ngữ pháp tiếng Anh